|   TÌM KIẾM THÔNG TIN  |   Lượt truy cập: 73387
HỒ SƠ NỘP ĐƠN
      Việt Nam
      EU/Mỹ
      Các nước khác
GIỚI THIỆU WEBSITE
 Trang chủ » Việt Nam
Giống cây trồng

Nghị định 13/2001/NĐ-CP (20.4.2001) về bảo hộ giống cây trồng mới và Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Đối tượng được bảo hộ: giống cây trồng và vật liệu nhân giống.

Đặc điểm chung
Các qui định đối với quyền giống cây trồng tương tự như quyền sở hữu công nghiệp, cụ thể là quyền nộp đơn, thủ tục nộp đơn, thẩm định hình thức và nội dung, đình chỉ và hủy bỏ hiệu lực của văn bằng bảo hộ, quyền tạm thời, quyền khai thác, giới hạn quyền, chuyển nhượng quyền, chuyển giao bắt buộc (lixăng cưỡng bức) ...  (link to: sơ đồ thủ tục) ngoại trừ một số khác biệt như sau:

Định nghĩa
Giống cây trồng là quần thể cây trồng thuộc cùng một cấp phân loại thực vật thấp nhất, đồng nhất về hình thái, ổn định qua các chu kỳ canh tác, có thể nhận biết được qua các đặc tính do kiểu gen quy định và phân biệt được bằng biểu hiện của ít nhất một đặc tính có khả năng di truyền được.

Quyền nộp đơn
Người có quyền nộp đơn là chủ thể trực tiếp thực hiện hoặc đầu tư chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng mới

Điều kiện đối với chủ thể nộp đơn
-         Là người Việt Nam hoặc nước ngoài thuộc các nước có ký kết hiệp ước với Việt Nam về bảo hộ giống cây trồng, hoặc
-         Là người nước ngoài có địa chỉ thường trú hoặc cơ sở kinh doanh giống cây trồng tại Việt Nam.

Cơ quan quản lý nhà nước
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều kiện bảo hộ
-         Tính mới
-         Tính khác biệt
-         Tính đồng nhất
-         Tính ổn định
-         Tên gọi phù hợp
-         Thuộc Danh mục loài cây trồng được Nhà nước bảo hộ

Tính mới
-         Chưa bán hoặc phân phối bằng cách khác nhằm mục đích khai thác

Quyền ưu tiên
Giống cây trồng không bị xem là mất tính mới nếu nộp đơn yêu cầu bảo hộ trong vòng 1 năm kể từ ngày đưa vào khai thai trên lãnh thổ Việt Nam, hoặc trong 6 năm đối với giống cây trồng thuộc loài thân gỗ và cây nho và 4 năm đối với giống cây trồng khác kể từ ngày khai thác ở nước ngoài.

Tính khác biệt
Tính khác biệt của giống cây trồng là khả năng phân biệt rõ ràng với các giống cây trồng khác đã biết rộng rãi dưới hình thức công bố bản mô tả, đăng ký danh mục giống cây trồng ở bất kỳ quốc gia nào tại thời điểm nộp đơn nhờ ít nhất một đặc tính chủ yếu.

Tính đồng nhất
Biểu hiện như nhau về các đặc tính chủ yếu, trừ những sai lệch trong phạm vi cho phép trong quá trình canh tác.

Tính ổn định
Các đặc tính chủ yếu vẫn giữ được các biểu hiện như mô tả ban đầu, không bị thay đổi sau mỗi vụ canh tác hoặc cuối mỗi chu kỳ canh tác.

Tên phù hợp
Bên cạnh giống cây trồng, tên của giống cây trồng cũng được bảo hộ.

Có khả năng dễ dàng phân biệt được với tên của các giống cây trồng khác được biết đến rộng rãi trong cùng một loài hoặc loài tương tự.

Các tên bị loại trừ
a) Chỉ bao gồm các chữ số;
b) Vi phạm đạo đức xã hội;
c) Dễ gây hiểu nhầm về các đặc trưng, đặc tính của giống đó;
d) Dễ gây hiểu nhầm về danh tính của tác giả;
đ) Trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ trước ngày công bố đơn yêu cầu bảo hộ giống cây trồng;
e) Trùng hoặc tương tự với sản phẩm thu hoạch của giống cây trồng mang tên gọi đó;
g) Ảnh hưởng tới quyền đã có của tổ chức, cá nhân khác.

Hiệu lực
Bằng bảo hộ giống cây trồng có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

Bằng bảo hộ giống cây trồng có hiệu lực kể từ ngày cấp đến hết 25 năm đối với giống cây thân gỗ và cây nho; đến hết 20 năm đối với các giống cây trồng còn lại.

Tên giống cây trồng như tên đã ghi trong Bằng bảo hộ được bảo hộ vĩnh viễn, tức là cả sau khi kết thúc thời hạn bảo hộ.

Tài liệu ưu tiên
Có thể nộp trong thời gian 3 tháng kể từ ngày nộp đơn

Thông tin, tài liệu hoặc vật liệu bổ sung để xác lập quyền

Có thể nộp trong vòng 2 năm sau ngày kết thúc thời hạn hưởng quyền ưu tiên.

Đình chỉ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng

Cơ sở để đình chỉ hiệu lực bằng bảo hộ giống cây trồng:
a)  Giống cây trồng không còn đáp ứng điều kiện về tính đồng nhất và tính ổn định;
b)  Không nộp lệ phí duy trì hiệu lực;
c)  Không cung cấp các tài liệu, vật liệu nhân cần thiết để duy trì và lưu giữ giống cây trồng;
d)  Không thay đổi tên giống cây trồng theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về giống  cây trồng;
đ) Không còn tồn tại chủ bằng bảo hộ mà không có người thừa kế hợp pháp.

Chủ Bằng bảo hộ có quyền khiếu nại quyết định đình chỉ hiệu lực.

Hủy bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng

Bằng bảo hộ giống cây trồng có thể bị hủy bỏ hiệu lực trên cơ sở:
a) Người nộp đơn không có quyền nộp đơn;
b) Giống cây trồng không đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ;
c) Giống cây trồng không đáp ứng điều kiện về tính ổn định hoặc tính đồng nhất nếu bằng bảo hộ được cấp dựa trên kết quả khảo nghiệm kỹ thuật do người nộp đơn thực hiện.

Hồ sơ đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng
a) Tờ khai đăng ký bảo hộ giống cây trồng;
b) Tờ khai kỹ thuật và ảnh chụp;
c) Giấy uỷ quyền, nếu đơn nộp thông qua đại diện;
d) Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn;
đ) Yêu cầu hưởng quyền ưu tiên và tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu có;
e) Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Thẩm định hình thức
Thời hạn: 15 ngày kể từ ngày nhận đơn.

Khắc phục thiếu sót về mặt hình thức: 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo thiếu sót về mặt hình thức;

Công bố đơn
Thời hạn: 90 ngày kể từ ngày đơn được chấp nhận

Thẩm định nội dung
Nội dung thẩm định:
a) Tính mới và tên gọi phù hợp của giống cây trồng;
b) Kết quả khảo nghiệm kỹ thuật (xác định tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định)

Thời hạn: 90 ngày kể từ ngày nhận được kết quả khảo nghiệm kỹ thuật.
Quyền sử dụng giống cây trồng

Quyền sử dụng giống cây trồng là việc thực hiện một hoặc các hành vi liên quan đến vật liệu nhân giống của giống cây trồng sau đây:
1. Sản xuất hoặc nhân giống;
2. Chế biến nhằm mục đích nhân giống;
3. Chào hàng;
4. Bán hoặc thực hiện các hoạt động tiếp cận thị trường khác;
5. Xuất khẩu;
6. Nhập khẩu;
7. Lưu giữ để thực hiện các hành vi nêu trên.